Bản tin Thuế - Cập nhật Luật Thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”) mới số 109/2025/QH15

Ngày 10/12/2025, Quốc Hội chính thức thông qua Luật Thuế Thu nhập cá nhân (“TNCN”) số 109/2025/QH15 thay thế Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ban hành năm 2007, điều chỉnh một số quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế TNCN.

Luật mới điều chỉnh một số quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế TNCN.

Theo đó, Luật Thuế TNCN mới có một số điểm cập nhật đáng chú ý về:

  1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
  2. Thu nhập từ kinh doanh
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  4. Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, thừa kế, quà tặng
  5. Các loại thu nhập chịu thuế bổ sung thuộc nhóm thu nhập khác
  6. Một số trường hợp miễn, giảm thuế khác

1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.1. Mở rộng các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

  • Làm đêm, làm thêm giờ và ngày phép chưa nghỉ: Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày phép chưa nghỉ theo quy định của pháp luật lao động.
  • Nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo: Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Miễn thuế 05 năm cho nhân lực công nghệ: Miễn thuế thu nhập cá nhân trong 05 năm được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ số chất lượng cao hoặc nhân lực công nghệ cao, khi tham gia:
    • Dự án công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
    • Nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, bao gồm chip bán dẫn và hệ thống trí tuệ nhân tạo;
    • Hoạt động đào tạo nhân lực công nghệ số; hoặc
    • Hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của luật về công nghệ cao.

1.2. Điều chỉnh thuế suất thuế TNCN

Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và điều chỉnh tăng thu nhập tính thuế ở các bậc. Cụ thể:

Bậc thuếPhần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất (%)
1Đến 120Đến 105
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030
5Trên 1.200Trên 10035

1.3. Nâng mức giảm trừ gia cảnh (“GTGC”)

  • Mức giảm trừ mới: Mức giảm trừ bản thân và người phụ thuộc được điều chỉnh phù hợp với mức nêu tại Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15:
    • Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
    • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
  • Mở rộng đối tượng người phụ thuộc: Đối tượng được GTGC được mở rộng, bao gồm thêm trường hợp con của người nộp thuế là người mất năng lực hành vi dân sự.

1.4. Giảm trừ khác

Ngoài GTGC, người nộp thuế được xem xét giảm trừ thêm đối với một số khoản chi, bao gồm:

  • Chi y tế, giáo dục – đào tạo: Khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế. Các khoản chi phải đáp ứng điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
  • Bảo hiểm hưu trí và bảo hiểm nhân thọ: Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, không vượt quá mức do Chính phủ quy định.

2. Thu nhập từ kinh doanh

Cơ chế khai và nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh được thay đổi căn bản. Cơ chế thuế khoán dựa trên việc ấn định doanh thu bị bãi bỏ và chuyển sang cơ chế kê khai. Phần lớn trường hợp, số thuế TNCN phải nộp sẽ được xác định dựa trên số lợi nhuận phát sinh thực tế.

2.1. Ngưỡng doanh thu không chịu thuế

Ngưỡng doanh thu không chịu thuế TNCN được điều chỉnh tăng từ mức 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.

2.2. Cơ chế tính thuế đối với các trường hợp có doanh thu vượt ngưỡng không chịu thuế

  • Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng/năm: Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh được lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế:
    • Áp dụng thuế suất 15% trên lợi nhuận thực tế; hoặc
    • Áp dụng tỷ lệ thuế tính trên doanh thu với mức từ 0,5% đến 5% cho phần doanh thu vượt ngưỡng không chịu thuế.
  • Doanh thu trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế TNCN được áp dụng với mức thuế suất 17% trên lợi nhuận phát sinh.
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng: Thuế TNCN được áp dụng với mức thuế suất 20% trên lợi nhuận.

Lưu ý:

  • Cho thuê bất động sản: Đối với thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú), thuế TNCN được tính theo tỷ lệ 5% trên phần doanh thu vượt ngưỡng không chịu thuế, bất kể mức doanh thu thực tế phát sinh.
  • Cá nhân không cư trú: Cá nhân không cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh chỉ áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu, theo từng ngành nghề kinh doanh.

3. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn được thống nhất cách xác định thuế đối với cá nhân cư trú và không cư trú:

  • Thuế suất thống nhất: Thuế TNCN được áp dụng thống nhất với mức 20% trên phần thu nhập thực tế thu được từ hoạt động chuyển nhượng vốn, không phân biệt tình trạng cư trú của cá nhân.
  • Trường hợp không xác định được giá mua: Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan, thuế TNCN được xác định theo tỷ lệ 2% trên giá chuyển nhượng.

4. Thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, thừa kế, quà tặng

Thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền và nhượng quyền thương mại tiếp tục được giữ nguyên thuế suất. Đồng thời, ngưỡng thu nhập chịu thuế được điều chỉnh theo hướng có lợi hơn cho người nộp thuế: ngưỡng thu nhập được trừ trước khi xác định thu nhập chịu thuế được nâng từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng cho mỗi lần phát sinh thu nhập.

5. Bổ sung các loại thu nhập chịu thuế TNCN thuộc nhóm thu nhập khác

Luật mới bổ sung năm loại thu nhập chịu thuế khác:

  1. Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
  2. Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
  3. Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
  4. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
  5. Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Các loại thu nhập này được tính thuế như sau:

  • Tên miền, tín chỉ các-bon và biển số xe (mục 1–3): Thuế TNCN được áp dụng với thuế suất 5% trên phần thu nhập vượt quá 20 triệu đồng cho mỗi lần phát sinh.
  • Tài sản số và vàng miếng (mục 4–5): Thuế TNCN được áp dụng theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu. Riêng đối với hoạt động chuyển nhượng vàng miếng, việc áp dụng sẽ được thực hiện theo lộ trình và hướng dẫn chi tiết của Chính phủ, bao gồm quy định về ngưỡng doanh thu chịu thuế.

6. Một số trường hợp miễn, giảm thuế khác

Miễn thuế đối với:

  • Nông nghiệp: Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp. Quy định này cũng áp dụng cho cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
  • Tín chỉ các-bon và trái phiếu xanh: Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải, và tín chỉ các-bon của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon. Quy định này cũng áp dụng cho thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh và thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
  • Khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư mạo hiểm: Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
  • Quỹ mở: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở, trong trường hợp cá nhân nắm giữ chứng chỉ quỹ từ đủ 02 năm trở lên.

Giảm 50% thuế TNCN đối với:

  • Lợi tức được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư bất động sản trong thời hạn do Chính phủ quy định.

7. Quy định về hiệu lực

Luật Thuế TNCN có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Theo đó:

  • Cá nhân cư trú – thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công: Chịu sự điều chỉnh của các quy định mới cho toàn bộ kỳ tính thuế năm 2026.
  • Cá nhân cư trú – các loại thu nhập khác: Các chính sách thuế mới được áp dụng từ tháng 7 năm 2026.
  • Cá nhân không cư trú: Các chính sách thuế mới được áp dụng đối với tất cả các loại thu nhập phát sinh kể từ tháng 7 năm 2026.

8. Kết luận

Các thông tin và phân tích, bình luận trong bài viết này chỉ mang tính hướng dẫn chung và được trích dẫn, diễn giải từ các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành. Chúng tôi khuyến nghị khách hàng liên hệ với đội ngũ tư vấn của Forvis Mazars Việt Nam để được tư vấn chi tiết về mặt chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể.

Chúng tôi có thể hỗ trợ gì?

Liên hệ đội ngũ Thuế của chúng tôi để trao đổi về việc áp dụng Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 đối với tiền lương, thu nhập kinh doanh và thu nhập đầu tư tại Việt Nam.

Documents

[VIE] Bản tin Forvis Mazars Việt Nam_​Cập nhật Thuế_​Luật Thuế TNCN mới số 109 2025
[ENG] Forvis Mazars in Viet Nam Alert_​Tax updates_​Law on PIT No.109 2025

Contacts