Bản tin Thuế & Pháp lý - Tháng 7, 2026

Thông qua Bản tin Thuế tháng 07/2026, Forvis Mazars Việt Nam cập nhật 09 Công văn hướng dẫn do Cục Thuế và Thuế các tỉnh, thành phố ban hành liên quan đến thuế giá trị gia tăng ("GTGT"), hóa đơn và quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân ("TNCN") và thuế nhà thầu nước ngoài, có tác động đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Việt Nam.

I. Thuế giá trị gia tăng, hóa đơn và quản lí thuế

1. Công văn số 1068/CT-CS ban hành bởi Cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với dịch vụ thông qua nền tảng số

Theo Công văn, ở thời điểm trước ngày 01/07/2025, đối với trường hợp công ty sử dụng dịch vụ thông qua việc đăng tải các nội dung lên các nền tảng và được chia sẻ doanh thu từ quảng cáo được gắn trên mỗi bài đăng tải nội dung của công ty thông qua thỏa thuận thì toàn bộ doanh thu của công ty được chi trả sẽ được xác định là doanh thu quảng cáo và được kê khai thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10%. Từ ngày 01/07/2025, công ty thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Công văn số 11275/DON-QLDN1 ban hành bởi Thuế thành phố Đồng Nai hướng dẫn về mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất

Theo Công văn, doanh nghiệp chế xuất mang thiết bị, phụ tùng ra ngoài khu phi thuế quan để sửa chữa, hiệu chuẩn… tại nội địa thì dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.

3. Công văn số 1415/LCA-QLDN2 ban hành bởi Thuế tỉnh Lào Cai hướng dẫn về việc xác định thời điểm hoàn thuế GTGT

Theo quy định, trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành. Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư.

Đối với trường hợp cụ thể tại Công văn, công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động tư vấn quản lý nhưng doanh thu này không phát sinh từ dự án đầu tư thì không được xác định là doanh thu của dự án đầu tư để làm căn cứ xác định ngày dự án đầu tư hoàn thành và thời điểm tính thời hạn 01 năm để nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định.

4. Công văn số 3251/CT-CS ban hành bởi Cục Thuế về thuế GTGT và hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo Công văn, thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.

Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng. Trường hợp bên xuất khẩu không nhận tiền trực tiếp từ bên nhập khẩu mà nhận từ 01 doanh nghiệp tại Việt Nam (bên không trực tiếp xuất khẩu nhưng nhận tiền hàng xuất khẩu) thì không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

5. Công văn số 4195/CT-CS ban hành bởi Cục Thuế về hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với dự án đầu tư phải chấm dứt hoạt động

Trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, nhưng buộc phải chấm dứt hoạt động thì doanh nghiệp phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn của dự án vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

6. Công văn số 4565/CT-CS ban hành bởi Cục Thuế về khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn đối với doanh nghiệp thực hiện dịch vụ hỗ trợ thủ tục visa

Theo Công văn, căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu hộ. Đối với dịch vụ hỗ trợ thủ tục visa cung cấp cho khách hàng có thu tiền, doanh nghiệp phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT đối với phần dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng theo quy định.

Về thuế TNDN, các khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phí trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa mà doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh chỉ thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận visa thì không phải là doanh thu tính thu nhập chịu thuế mà được coi là khoản thu hộ, nộp hộ khách hàng. Các khoản thu từ dịch vụ tư vấn hồ sơ, hoàn thiện thủ tục, hỗ trợ đặt lịch hẹn, dịch thuật, theo dõi hồ sơ… được xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ.

II. Thuế thu nhập cá nhân

7. Công văn số 13095/DON-QLDN1 ban hành bởi Thuế thành phố Đồng Nai hướng dẫn về miễn thuế TNCN

Căn cứ Khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động, trường hợp người lao động nhận được tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì thu nhập này thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN. Trường hợp tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

8. Công văn số 4644/CT-CS ban hành bởi Cục Thuế hướng dẫn về khai thuế, nộp thuế thay đối với thuế TNCN khi chuyển nhượng bất động sản

Theo Công văn, căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản, bên mua bất động sản thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho bên bán nếu trong hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về việc nộp thay, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN thuộc về bên chuyển nhượng. Trường hợp phát sinh chậm nộp tiền thuế, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

III. Thuế nhà thầu nước ngoài

9. Công văn số 4564/CT-CS ban hành bởi Cục Thuế về việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông nước ngoài

Đối với các giao dịch chuyển nhượng cổ phần, trường hợp cổ đông là doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chuyển nhượng vốn trước thời điểm Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định cũ gồm Luật Thuế TNDN 2008, Luật Thuế TNDN 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Với hợp đồng chuyển nhượng ký trước mốc này, doanh nghiệp nước ngoài khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu 05/TNDN (Thông tư 21/2026/TT-BTC).

Khách hàng cần hỗ trợ?

Việc thích ứng với môi trường thuế đang không ngừng thay đổi tại Việt Nam đòi hỏi doanh nghiệp phải có thông tin kịp thời và cách tiếp cận phù hợp. Đội ngũ chuyên gia Thuế của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đánh giá rủi ro, tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và thích ứng hiệu quả với các quy định mới nhất.

Contacts